CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TT200

Tinh Thần Kế Toán Việt

PHẦN 1 - QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP NĂM 2021

TẬP HUẤN THUẾ TNDN 2021

PHẦN 1 - QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP NĂM 2021

Thứ hai - 28/03/2022 06:52 | Admin

PHẦN 1
TỔNG CỤC THUẾ TẬP HUẤN QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN NĂM 2021

NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP NĂM 2021


Trình bày: Vụ Kê khai và Kế toán thuế
 
 

Phần 1. Quy định mới về chính sách thuế TNDN
Văn bản mới ban hành về chính sách thuế TNDN trong năm 2021

 

1. Nghị định số 57/2021/NĐ-CP ngày 04/6/2021 của Chính phủ có hiệu lực kể từ ngày 04/6/2021

 
a. Phạm vi áp dụng:
Doanh nghiệp có dự án đầu tư (đầu tư mới và đầu tư mở rộng) sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, thực hiện trước ngày 01/01/2015, đáp ứng các điều kiện của dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Luật số 71/2014/QH13 và được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
Chưa được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì được hưởng ưu đãi theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
Đã hưởng hết ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện ưu đãi khác thì được hưởng ưu đãi theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm CNHT cho thời gian còn lại
Đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện ưu đãi khác thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm CNHT cho thời gian còn lại
Tính từ kỳ tính thuế được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm CNHT.


 


 
b. Tổ chức thực hiện
Trường hợp thực hiện theo quy định tại Nghị định này (kể cả trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã thực hiện thanh tra, kiểm tra) dẫn đến giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền chậm nộp (nếu có) thì người nộp thuế có văn bản đề nghị gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp điều chỉnh giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đã thực hiện kê khai hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra và tiền chậm nộp tương ứng (nếu có)
Sau khi điều chỉnh giảm mà có số tiền thuế, tiền chậm nộp nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.
 

2. Thông tư số 71/2021/TT-BTC ngày 17/8/2021 của Bộ Tài chính có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2021

Phạm vi áp dụng:
Ưu đãi thuế TNDN đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa thành lập trước ngày Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành, có thu nhập từ hoạt động xã hội hóa
Cơ sở đáp ứng được các điều kiện theo Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 được hưởng ưu đãi về thuế TNDN cho thời gian còn lại kể từ khi đáp ứng được các điều kiện theo Quyết định 1466/QĐ-TTg.
Cơ sở đáp ứng được các điều kiện theo Danh mục sửa đổi ban hành kèm theo Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 được hưởng ưu đãi về thuế TNDN cho thời gian còn lại kể từ khi đáp ứng được các điều kiện theo Quyết định 693/QĐ-TTg.
Cơ sở đáp ứng được các điều kiện theo Danh mục sửa đổi ban hành kèm theo Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 22/7/2016 được hưởng ưu đãi về thuế TNDN cho thời gian còn lại kể từ khi đáp ứng được các điều kiện theo Quyết định 1470/QĐ-TTg.
Cơ sở đáp ứng được các điều kiện theo Danh mục chi tiết trước thời điểm Quyết định số 1466/QĐ-TTg hoặc Quyết định số 693/QĐ-TTg hoặc Quyết định số 1470/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành thì được hưởng ưu đãi về thuế TNDN cho thời gian còn lại kể từ khi Quyết định số 1466/QĐ-TTg hoặc Quyết định số 693/QĐ-TTg hoặc Quyết định số 1470/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành.
Cơ sở không đáp ứng các điều kiện thực hiện kê khai bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp còn thiếu (nếu có), tự tính số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp hoặc cơ quan thuế thực hiện truy thu số thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cơ sở có phát sinh số thuế còn thiếu không bị phạt vi phạm pháp luật về thuế và không tính tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế TNDN tạm thời chưa truy thu theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 151/2014/TT-BTC đến thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Kể từ ngày tiếp theo ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà cơ sở chưa nộp số thuế TNDN tạm thời chưa thu nêu trên thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế chưa nộp và xử phạt vi phạm pháp luật về thuế.


 
DỊCH VỤ CHỮ KÝ SỐ NHA TRANG KHÁNH HÒA


 

3. Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 của UBTVQH và Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ

Phạm vi điều chỉnh: Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021
Điều kiện: người nộp thuế theo pháp luật thuế TNDN có doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 không quá 200 tỷ đồng và doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019.
Không áp dụng tiêu chí doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019 đối với trường hợp DN mới thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong kỳ tính thuế năm 2020 và năm 2021
Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch.
Trường hợp DN áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng quy định tại pháp luật thuế TNDN
 
Xác định doanh thu:
a. Doanh thu trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ và từ hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng theo quy định của pháp luật thuế TNDN, không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác.
b. Đối với doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng: doanh thu được xác định bằng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế chia (:) cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân (x) với 12 tháng.
c. DN có kỳ tính thuế năm đầu tiên là năm 2020 hoặc kỳ tính thuế năm cuối cùng là năm 2022 mà có thời gian ngắn hơn 03 tháng và doanh nghiệp được cộng vào kỳ tính thuế năm 2021 để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì việc xác định doanh thu và số thuế được giảm chỉ áp dụng đối với 12 tháng của kỳ tính thuế năm 2021.
d. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thể hiện trên báo cáo tài chính tổng hợp năm.

 
Xác định số thuế được giảm:
a. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm của kỳ tính thuế năm 2021 được tính trên toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật thuế TNDN (Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam; thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí tài nguyên quý hiếm khác, thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản, thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt)
b. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm được tính trên số thuế phải nộp sau khi đã trừ đi số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi
 
Thủ tục giảm thuế:
a. Doanh nghiệp xác định số thuế TNDN được giảm để kê khai trên tờ khai 03/TNDN hoặc 04/TNDN và trên Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm.
b. Qua thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền phát hiện doanh nghiệp không thuộc đối tượng được giảm thuế hoặc số thuế phải nộp của kỳ tính thuế năm 2021 lớn hơn số thuế doanh nghiệp đã kê khai thì doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế thiếu so với số phải nộp sau khi đã được giảm theo quy định tại Nghị định (nếu có), bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế tính trên số tiền thuế thiếu và tính tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. c. Trường hợp số thuế phải nộp tăng do doanh nghiệp khai bổ sung hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì số thuế tăng thêm được giảm 30% nếu doanh nghiệp vẫn đáp ứng điều kiện được giảm thuế.
d. Trường hợp số thuế phải nộp giảm do doanh nghiệp khai bổ sung hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì điều chỉnh giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm.
 

2.4. Nghị định số 44/2021/NĐ-CP ngày 31/3/2021 của Chính phủ có hiệu lực thi hành từ ngày ký

Đối tượng áp dụng: Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có khoản chi ủng hộ, tài trợ cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 tại Việt Nam
Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:
Khoản chi ủng hộ, tài trợ bằng tiền, hiện vật cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid- 19 tại Việt Nam thông qua các đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ gồm:
  + Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; cơ sở y tế; đơn vị lực lượng vũ trang; đơn vị, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ làm cơ sở cách ly tập trung; cơ sở giáo dục; cơ quan báo chí; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tổ chức đảng, đoàn thanh niên, công đoàn các cấp ở trung ương và địa phương; cơ quan, đơn vị chính quyền địa phương các cấp có chức năng huy động tài trợ; Quỹ phòng, chống dịch Covid-19 các cấp; Cổng thông tin điện tử nhân đạo quốc gia; quỹ từ thiện, nhân đạo và tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật.
  + Các đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ có trách nhiệm sử dụng, phân phối đúng mục đích của khoản ủng hộ, tài trợ cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 đã tiếp nhận
Yêu cầu về hồ sơ: Hồ sơ xác định khoản chi ủng hộ, tài trợ gồm có:
  + Biên bản xác nhận ủng hộ, tài trợ theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này
  + Hoặc văn bản, tài liệu (hình thức giấy hoặc điện từ) xác nhận khoản chi ủng hộ, tài trợ có chữ ký, đóng dấu của người đại diện doanh nghiệp là bên ủng hộ, tài trợ và đại diện của đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ;
  + Kèm theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật của khoản ủng hộ, tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật
Kỳ tính thuế áp dụng quy định: kỳ tính thuế năm 2020 và năm 2021


 
DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ NHA TRANG KHÁNH HÒA



 

2.5. Công văn 4110/TCT-DNNCN ngày 27/10/2021 của TCT

Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi thuế TNDN và không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động đối với:
  + Chi phí cách ly y tế do dịch Covid - 19 ở trong nước và tại nước ngoài đối với trường hợp đi công tác tại nước ngoài (chi phí tiền ăn, tiền ở;
   + Chi phí xét nghiệm Covid - 19; chi phí đưa đón từ nơi nhập cảnh vào Việt Nam hoặc từ nơi phát hiện đối tượng phải thực hiện cách ly y tế đến cơ sở cách ly y tế;
   + Chi phí phục vụ nhu cầu sinh hoạt trong những ngày cách ly y tế; ...) để thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  + Các khoản chi phí xét nghiệm Covid - 19 hoặc mua kit xét nghiệm Covid - 19 cho người lao động,
   + Chi phí mua các thiết bị cho người lao động nhằm bảo vệ người lao động khỏi nguy cơ lây nhiễm trong quá trình làm việc và các chi phí ăn, ở của người lao động ở tại doanh nghiệp hoạt động theo phương án "3 tại chỗ".

Lưu ý các khoản chi phí nêu trên phản ánh thực tế phát sinh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật
 
Xem thêm bài viết KHÓ KHĂN KHI NGÀNH XÂY DỰNG ĐƯỢC GIẢM THUẾ VAT XUỐNG 8%
 
 
 

Kế toán doanh nghiệp TT200

Địa chỉ : Đường số1 Khu tái định cư A - Xã Vĩnh Thái - Nha Trang - Khánh Hòa
Hotline : 0972.125.200

Tác giả bài viết: TT200

0972 125 200