CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TT200

Tinh Thần Kế Toán Việt

KỲ 4 - GIẢI ĐÁP QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN THEO THÔNG TƯ 80/2021

KY 4   QUYET TOAN THUE TNCN

KỲ 4 - GIẢI ĐÁP QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN THEO THÔNG TƯ 80/2021

Thứ năm - 28/04/2022 21:32 | Admin

Giải đáp một số vướng mắc của người nộp thuế liên quan đến
Quyết toán thuế Thu nhập cá nhân năm 2021


Ngày 22/3/2022, Tổng cục Thuế tổ chức chương trình hỗ trợ trực tuyến hướng dẫn quyết toán thuế TNCN trên Cổng TTĐT Tổng cục Thuế, trong thời gian chương trình diễn ra, hàng trăm câu hỏi của NNT đã được Tổng cục Thuế tiếp nhận và trả lời. Sau đây là nội dung giải đáp một số vướng mắc thường gặp:

II. Giải đáp các vướng mắc liên quan đến giảm trừ gia cảnh

Câu hỏi 1:

Tôi đang thực hiện quyết toán thuế TNCN 2021 cho người lao động. Trên phụ lục 05-1/BK - TNCN cột số 22 là tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trong năm, tức là điền vào cột này số thuế TNCN của người lao động trong năm đã khấu trừ và tạm nộp thuế.
Tuy nhiên nếu trong năm tạm tính ra số thuế phải nộp của người lao động (giả sử 5 triệu) nhưng DN chưa khấu trừ và chưa nộp thuế tạm tính này (DN đang nợ thuế) thi khi quyết toán có điền số thuế 5 triệu này vào cột 22 không ạ? Tôi xin cảm ơn!

Trả lời câu hỏi 1:

Chỉ tiêu [22] trên bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN là tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trong năm, do đó, theo quy định, các tờ khai QTT năm phải khớp với các tờ khai tháng, quý trong năm.
Trường hợp tổ chức đã khai tờ khai tháng, quý trong năm thì sẽ khai đầy đủ vào tờ khai quyết toán.
Trường hợp khi QTT có thay đổi thì phải khai bổ sung lại các tờ khai, tháng quý trong năm.



 


 

Câu hỏi 2:

Công ty có làm kê khai bổ sung quý 4 năm 2021 nhưng nộp thì báo lỗi như sau: "Có lỗi trong quá trình xử lý tờ khai. Tờ khai phát sinh các lỗi sau: null".
Vậy làm sao để nộp lại tờ Khai thuế TNCN đã kê trong năm 2021?

Trả lời câu hỏi 2:

Theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 126 năm 2020 của Chính Phủ thì trường hợp tờ khai thuế TNCN tháng/quý của tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công nếu có sai sót thì phải thực hiện khai bổ sung (kể cả trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN)
Hiện nay, Tổng cục Thuế đã nâng cấp ứng dụng eTax để thực hiện nhận tờ khai bổ sung, anh chị có thể sử dụng ứng dụng phiên bản mới nhất để khai bổ sung.

 

Câu hỏi 3:

Trên bảng kê 05-3/BK-QTT-TNCN có chỉ tiêu "loại giấy tờ của NPT" (CMND/CCCD/Giấy khai sinh/Hộ chiếu/khác). Đối với NPT là con, đăng ký theo số định danh thì sẽ chọn loại giấy tờ là gì (số CCCD hay số giấy khai sinh hay loại khác)

Trả lời câu hỏi 3:

Trên bảng kê 05-3/BK-QTT-TNCN có chỉ tiêu "loại giấy tờ của NPT" (CMND/CCCD/Giấy khai sinh/Hộ chiếu/khác).
Trường hợp đăng ký người phụ thuộc là con theo số định danh thì bạn chọn loại giấy tờ là "khác".

 

Câu hỏi 4:

NLĐ tại công ty trong thời gian thử việc sẽ tính thuế toàn phần 10%, sau đó mới ký HĐLĐ và bắt đầu tính thuế lũy tiến.
Ngoài ra một số NLĐ có nhận thu nhập sau khi chấm dứt HĐ cũng tính thuế 10%.
Các trường hợp vừa có thu nhập lũy tiến và thu nhập toàn phần như vậy, công ty có nên gộp lại toàn bộ vào Phụ lục BK 01 và xuất 1 chứng từ không hay bắt buộc phải tách rõ thu nhập trên hai Phụ lục 01 và 02?

Trả lời câu hỏi 4:

Theo quy định, cuối năm khi thực hiện quyết toán thuế TNCN chính là việc tổ chức hay cá nhân tổng hợp lại các nguồn thu nhập trong năm để tính tổng thu nhập chịu thuế và xác định lại số thuế TNCN phải nộp hay là khấu trừ hoặc hoàn thuế (nếu có).
Do đó, để khai quyết toán thuế TNCN cho cá nhân được đầy đủ trong trường hợp vừa có thu nhập lũy tiền và từng phần trong 1 tổ chức và ủy quyền cho tổ chức đó trong năm thì tổ chức có thể khai toàn bộ thu nhập của cá nhân trên một bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN.

Câu hỏi 5:

Kính nhờ Tổng cục thuế hướng dẫn trong 2 trường hợp sau:

1.Trường hợp NLĐ chấm dứt HĐLĐ ngày 01/03/2021, công ty trả lương tháng 02/2021 cho NLĐ vào ngày 09/03/2021, vậy phần thu nhập này công ty tính biểu thuế lũy tiến và tính giảm trừ bản thân, giảm trừ gia cảnh bình thường có đúng không?

2. Trường hợp NLĐ chấm dứt HĐLĐ ngày 19/08/2021, ngày 09/10/2021 công ty trả 1 phần thu nhập từ tiền công, tiền lương nhỏ hơn 2 triệu đồng. Công ty không khấu trừ thuế TNCN 10% trên phần thu nhập dưới 2 triệu đó. Vậy khi QTT năm 2021, phần thu nhập trả ngày 09/10/2021 công ty kê khai lên mẫu 05-02/BK-QTT-TNCN hay cộng chung vào mẫu 05-01/BK-QTT-TNCN.

Trả lời câu hỏi 5:

1.Theo quy định, NLĐ chấm dứt HĐLĐ ngày 01/03/2021. Ngày 09/03/2021, cty trả lương của tháng 02/2021 cho NLĐ thì phần thu nhập này sẽ được kê khai trên bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN 

2.Theo quy định tại điểm d, khoản 6, điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp NLĐ chấm dứt HĐLĐ ngày 19/08/2021.

Ngày 09/10/2021, công ty trả 1 phần thu nhập từ tiền công, tiền lương nhỏ hơn 2 triệu. Công ty không khấu trừ thuế TNCN 10% trên phần thu nhập dưới 2 triệu đó.
Vậy khi quyết toán thuế năm 2021, người lao động có hợp đồng dài hạn và nghỉ việc và đã được công ty trả thu nhập thì công ty vẫn phải kê khai thu nhập đã chi trả và số thuế đã khấu trừ (nếu có) của cá nhân đó trên bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN và không tích vào phần cá nhân ủy quyền quyết toán.

Câu hỏi 6:

Năm 2020, cá nhân đã tự quyết toán thuế TNCN. Sau quyết toán thuế 2020, cá nhân phát sinh số thuế nộp thừa bù trừ vào kỳ sau. Năm 2021, khi cá nhân tự quyết toán thuế TNCN, số thuế nộp thừa của năm 2020 được bù trừ vào năm 2021 sẽ được điền trên chỉ tiêu nào của Tờ khai 02/QTT-TNCN?

Trả lời câu hỏi 6:

Theo hướng dẫn tại Điều 25 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính thì người nộp thuế có khoản nộp thừa theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế thì sẽ được xử lý bù trừ với khoản nợ, khoản thu phát sinh của người nộp thuế có cùng 1 nội dung kinh tế (tiểu mục).
Theo đó, trường hợp bạn thực hiện quyết toán thuế TNCN kỳ tính thuế 2020 có phát sinh số thuế nộp thừa và lựa chọn bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau thì khi thực hiện quyết toán thuế TNCN kỳ tính thuế 2021 có phát sinh số thuế phải nộp thêm thì hệ thống cơ quan thuế sẽ tự động bù trừ với số thuế nộp thừa cùng tiểu mục (nếu có), bạn không cần điền phải thông tin số thuế nộp thừa trên tờ khai quyết toán thuế TNCN.



 
DỊCH VỤ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP NHA TRANG KHÁNH HÒA


 

Câu hỏi 7:

Tôi xin được hỏi 2 câu như sau:
1. Đối với tờ khai quyết toán thuế TNCN ở chỉ tiêu số 32 của tờ khai không chỉnh được, vậy các trường hợp điều chuyển trong cùng hệ thống thì sẽ quyết toán như nào?

2. Tờ khai quyết toán thuế TNCN đã được ghi thành công và kết xuất excel được nhưng không kết xuất XML để nộp được, vậy doanh nghiệp sẽ nộp báo cáo theo cách thức nào ạ?

Trả lời câu hỏi 7:


1.Ứng dụng xây dựng trên cơ sở tổng hợp số liệu từ các phụ lục lên tờ khai hoặc đối chiếu các phụ lục có dữ liệu liên quan với nhau, vì vậy nếu có số liệu ở phụ lục thì NNT phải khai phụ lục trước.
Đối với tờ khai quyết toán thuế TNCN ở chỉ tiêu số 32 của tờ khai không chỉnh được thì Anh/Chị khai đúng và đủ trên các phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN, 05-3/BK-QTT-TNCN thì dữ liệu sẽ được tổng hợp lên chỉ tiêu số 32 trên tờ khai 05/QTT-TNCN

2. Trường hợp này Tờ khai quyết toán thuế TNCN đã được ghi thành công và kết xuất excel được nhưng không kết xuất XML để nộp được thì đề nghị Anh/Chị kiểm tra sửa hết dữ liệu được cảnh báo đỏ trên các phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN, 05-3/BK-QTT-TNCN thì sẽ kết xuất được XML.

Câu hỏi 8: 

Theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC, Công ty chúng tôi đã nộp tờ khai thuế TNCN tháng 05/KK-TNCN kèm phụ lục phân bổ thuế 05/PBT tới Cục thuế tỉnh Bắc Ninh - Cục thuế quản lý của Trụ sở chính.
Công ty chúng tôi có 2 chi nhánh do Cục thuế Tp. Hồ Chí Minh và Cục thuế Hà Nội quản lý, vậy tiền thuế TNCN sẽ được phân bổ chuyển về từng cơ quan thuế hay Công ty chỉ cần chuyển tiền tới Cục thuế của Trụ sở chính và Cục thuế của Trụ sở chính sẽ thực hiện việc chuyển tiền tới Cục thuế của chi nhánh theo số liệu trên phụ lục phân bổ 05/PBT?  Chúng tôi xin chân thành cám ơn!

Trả lời câu hỏi 8:

Doanh nghiệp chi trả tập trung tại trụ sở chính (tỉnh Bắc Ninh) có chi nhánh tại tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính (Hồ Chí Minh, Hà Nội) thì DN khấu trừ tập trung tại trụ sở chính và kê khai thuế, lập bảng phân bổ cho từng tỉnh mẫu số 05-1/PBT-TNCN và nộp hồ sơ khai thuế TNCN cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh), không phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN cho cơ quan thuế nơi có chi nhánh.
Tuy nhiên, doanh nghiệp phải lập Giấy nộp tiền theo từng tỉnh để nộp tiền thuế TNCN cho từng tỉnh theo thông tin đã kê khai trên bảng phân bổ theo quy định tại Điều 12, Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

 

Câu hỏi 9:

Xin hỏi trường hợp doanh nghiệp phát hiện tờ khai thuế quý I năm 2021 có sai sót nhưng không làm thay đổi số thuế TNCN phải nộp, theo quy định, doanh nghiệp sẽ không phải nộp tờ khai bổ sung của quý I năm 2021 mà chỉ phải nộp bản giải trình và các giấy tờ liên quan.
Xin hỏi Tổng cục thuế là bản giải trình có trên phần mềm HTKK và nộp qua thuedientu được không?

Trả lời câu hỏi 9:

Trường hợp phát hiện tờ khai thuế quý I năm 2021 có sai sót nhưng không làm thay đổi số thuế TNCN phải nộp khi khai bổ sung thì NNT chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung.
Hiện nay, Tổng cục Thuế đã nâng cấp ứng dụng eTax để thực hiện nhận tờ khai bổ sung, anh chị có thể sử dụng ứng dụng phiên bản mới nhất để khai trên phụ lục 01/KHBS của tờ khai Qúy I năm 2021.

 

Câu hỏi 10:

Tôi nhập thiếu thông tin khấu trừ BHXH, BHTN nên số tiền thuế quyết toán không đúng và lỡ đính kèm tờ khai.
Bây giờ tôi muốn đính kèm lại thì hệ thống không cho.
Xin hỏi tôi phải xử lý thế nào?

Trả lời câu hỏi 10:

Trường hợp phát hiện tờ khai quyết toán (chính thức) đã nộp thành công có sai sót thì Doanh nghiệp phải nộp tờ khai bổ sung.
Hiện nay, Tổng cục Thuế đã nâng cấp ứng dụng eTax để thực hiện nhận tờ khai bổ sung.

Câu hỏi 11:

Khi doanh nghiệp làm quyết toán TNCN phát hiện số tiền thu nhập chịu thuế trên các tờ khai quý không khớp với số của tờ khai quyết toán TNCN năm, nhưng không làm thay đổi số thuế TNCN phải nộp của cả năm.
Vậy doanh nghiệp có phải nộp lại tờ khai TNCN của quý bị sai ko?

Trả lời câu hỏi 11:

Theo quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 7 Nghị Định số 126/2020/NĐ-CP thì trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp tờ khai bổ sung.

Câu hỏi 12:

Tôi hiện ở Hà Nội, có một biệt thự cho chủ đầu tư thuê lại, thanh toán 6 tháng/lần. Hiện có 3 kỳ thanh toán 1/2021, 7/2021, 1/2022.
Đề nghị Tổng cục hỗ trợ hướng dẫn tôi thủ tục quyết toán thuế TNCN online cho các khoản trên.

Trả lời câu hỏi 12:

Trường hợp thu nhập từ biệt thự cho chủ đầu tư thuê lại, thanh toán 6 tháng/lần của Anh/Chị được xác định là thu nhập từ hoạt động kinh doanh cho thuê tài sản.
Theo quy định tại Luật thuế TNCN, Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, Thông tư số 40/2021/TT-BTC thì từ năm 2015, chỉ có tổ chức, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế TNCN, thu nhập từ kinh doanh không thuộc trường hợp phải quyết toán thuế TNCN.
Anh/Chị thực hiện khai thuế điện tử đối với thu nhập từ cho thuê tài sản theo mẫu 01/TTS và phụ lục kèm theo theo quy định trên thuedientu.gdt.gov.vn để khai trực tuyến theo kỳ thanh toán hoặc theo năm.

Câu hỏi 13:

Hiện nay đơn vị đang thực hiện quyết toán thuế TNCN tuy nhiên trong năm đơn vị có thực hiện thanh toán tiền bản quyền và nộp thuế thay người bán. Đơn vị chúng tôi đang chưa biết là sẽ quyết toán phần thuế đó vào mẫu nào trên HTKK.
Rất mong nhận được sự hướng dẫn của Quý cơ quan để đơn vị thực hiện đúng quy định pháp luật. Xin cảm ơn

Trả lời câu hỏi 13:

Căn cứ quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, đối tượng quyết toán thuế TNCN bao gồm: tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương tiền công và cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Do đó, đơn vị không thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bản quyền. Đơn vị thực hiện khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bản quyền và kê khai thuế TNCN theo mẫu số: 06/TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.



 
DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP/CÔNG TY NHA TRANG KHÁNH HÒA



 

IV. Giải đáp các vướng mắc liên quan đến các khoản hỗ trợ Covid-19

Câu hỏi 1:

Trong thời gian dịch vừa qua, đơn vị tôi có phát sinh một số khoản chi liên quan người lao động (NLĐ) như sau:

- Thuê đơn vị bên ngoài xét nghiệm nhanh và PCR SARS CoV-2 cho NLĐ (có tên và thông tin người được xét nghiệm)
- Mua kit xét nghiệm nhanh và phát cho NLĐ tự xét nghiệm (NLĐ có ký nhận)
- Thuê khách sạn và chi phí liên quan chữa bệnh cho người nhiễm SARS CoV-2 (có tên và thông tin người sử dụng dịch vụ)
Vậy các khoản trên có tính vào thuế TNCN cho NLĐ khi quyết toán thuế TNCN không?

Trả lời câu hỏi 1:

Về vấn đề này, Bộ Tài Chính (Tổng cục Thuế) đã có công văn 4110/TCT-DNNCN ngày 27/10/202, theo đó, trường hợp các khoản phi chí cách ly y tế do dịch covid-19, chi phí xét nghiệm Covid-19 xét nghiệm và các chi phí phí ăn, ở của người lao động ở tại doanh nghiệp hoạt động theo phương án "3 tại chỗ" thì các khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi thuế thu nhập doanh nghiệp và không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động nếu phản ánh thực tế phát sinh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật.
 

Câu hỏi 2:

NLĐ nhận tiền hỗ trợ covid từ DN theo Nghị quyết 68 (DN được giảm trừ 0,5% tiền đóng quỹ TNLĐ... để hỗ trợ cho NLĐ) thì có phải tính thuế TNCN không?
Trường hợp khác là công ty tự có chính sách hỗ trợ covid cho NLĐ thì thu nhập này có phải tính thuế tncn không ạ?

Trả lời câu hỏi 2:

Theo Điều 1 và Điều 2 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 và theo quy định tại khoản 2, Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012 của Quốc hội) thì khoản tiền mà người sử dụng lao dộng hỗ trợ cho người lao động để phòng chống dịch Covid-19 (lấy từ việc giảm đóng vào Quỹ BH TNLĐ, bệnh nghề nghiệp) là khoản trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.

Theo đó, trường hợp người sử dụng lao động hỗ trợ toàn bộ số tiền có được từ việc giảm đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động phòng, chống Covid-19 theo quy định tại Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ (thực hiện Nghị Quyết 68) quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 thì khoản tiền hỗ trợ này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

 

Câu hỏi 3:

Công ty chúng tôi có người lao động là người nước ngoài, được công ty thuê nhà ở cho tại Hà Nội, tuy nhiên trong năm 2021 có những thời điềm để chống dịch covid, UBND Tỉnh Vĩnh Phúc yêu cầu những người ngoại tỉnh ở lại Vĩnh phúc, trong thời gian nói trên công ty chúng tôi đã thuê khách sạn cho những người LĐ nói trên ở tại Vĩnh Phúc.
Xin hỏi: tiền thuê khách sạn đó chúng tôi có phải tính thuế thu nhập cá nhân không (giả định các hồ sơ hóa đơn chứng từ hợp lệ theo luật kế toán hiện hành)

Trả lời câu hỏi 3:

Hướng dẫn tại công văn số 4410/TCT-DNNCN về chi phí cách ly y tế do dịch Covid – 19 quy định cho các khoản chi phí tiền ăn, tiền ở do cách ly y tế do dịch Covid - 19 ở trong nước và tại nước ngoài đối với trường hợp đi công tác tại nước ngoài để thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các chi phí ăn, ở của người lao động ở tại doanh nghiệp hoạt động theo phương án "3 tại chỗ".
Do đó, hướng dẫn trên không bao gồm trường hợp công ty thuê khách sạn cho người lao động ở lại tỉnh trong trường hợp nêu trên.

Đối với các trường hợp không được áp dụng chính sách hỗ trợ về thuế TNCN theo nội dung hướng dẫn tại công văn số 4410/TCT-DNNCN, Tổng cục Thuế đề nghị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành về thuế TNCN và thuế TNDN.

- Căn cứ tiết đ.1, điểm đ, Khoản 2 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015, khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.

Theo đó, trường hợp người lao động nước ngoài được Công ty chi trả khoản chi phí thuê khách sạn để ở trong năm 2021 do yêu cầu của UBND Tỉnh Vĩnh Phúc yêu cầu những người ngoại tỉnh ở lại Vĩnh phúc thì khoản chi này được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà).

 

Câu hỏi 4:

Ngày 27/10/2021, Tổng cục Thuế có Công văn 4110/TCT-DNNCN về chính sách thuế đối với khoản chi phí liên quan đến dịch Covid-19, vậy công văn này có được áp dụng lại từ 01/01/2021 không?

Trả lời câu hỏi 4:

Về vấn đề này, Bộ Tài Chính (Tổng cục Thuế) đã có công văn 4110/TCT-DNNCN ngày 27/10/202, do đó, đề nghị thực hiện theo đúng hướng dẫn cụ thể trong công văn.
Trường hợp doanh nghiệp, cá nhân trong năm 2021 chưa áp dụng theo hướng tại công văn số 4110/TCT-DNNCN thì được áp dụng khi thực hiện quyết toán thuế năm 2021.

Câu hỏi 5:

Công ty tôi có trợ cấp cho người lao động là F0 từ quỹ công đoàn hoặc quỹ phúc lợi của Công ty. Vậy trợ cấp này NLĐ có phải chịu thuế TNCN không?

Trả lời câu hỏi 5:

-Về khoản chi từ quỹ công đoàn:

Căn cứ điều 27 Luật Công đoàn số 12/2012/QH13 ngày 20/06/2012 của Quốc hội về quy định về quản lý, sử dụng tài chính công đoàn và khoản 2, Điều 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động thì tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Theo đó, trường hợp Công ty phát sinh các khoản chi trợ cấp F0 cho người lao động được trích từ Quỹ Công đoàn, đáp ứng các nhiệm vụ quy định tại Điều 27 Luật Công đoàn số 12/2012/QH13 thì người lao động khi nhận được các khoản chi này, không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
-Về khoản chi từ quỹ phúc lợi:
Căn cứ khoản 2, Điều 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nêu trên, trường hợp các khoản chi trợ cấp từ quỹ phúc lợi cho người lao động do bị F0 tính có tính chất lợi ích được hưởng thì được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

XEM THÊM BÀI VIẾT KỲ 3 - QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN THEO THÔNG TƯ 80/2021/TT-BTC

 

Kế toán doanh nghiệp TT200

Địa chỉ : Đường số1 Khu tái định cư A - Xã Vĩnh Thái - Nha Trang - Khánh Hòa
Hotline : 0972.125.200

Tác giả bài viết: TT200

0972 125 200