CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TT200

Tinh Thần Kế Toán Việt

GIẢI ĐÁP QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN)

GIẢI ĐÁP QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

GIẢI ĐÁP QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN)

Thứ ba - 20/09/2022 22:42 | Admin

GIẢI ĐÁP QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN



 

Câu hỏi: Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN


Từ năm 2015 đến nay tôi có nhiều nguồn thu nhập trong năm, thuộc diện tự quyết toán thuế TNCN.
Tuy nhiên, tôi chưa thực hiện quyết toán. Tôi có 03 người phụ thuộc là cha, mẹ và con nhưng tôi chưa từng đăng ký với cơ quan thuế.

Vậy bây giờ tôi đi quyết toán thuế có được đăng ký 03 người phụ thuộc của mình không và có được tính giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc từ năm 2015 đến nay không?


 




         

Trả lời :


Theo quy định tại tiết c.2, điểm c, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, để được tính giảm trừ cho người phụ thuộc thì người nộp thuế phải thực hiện đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc theo quy định.

Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

Theo đó, trường hợp cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế có nhiều nguồn thu nhập trong năm từ năm 2015, chưa tự quyết toán thuế TNCN từ năm 2015 và chưa từng đăng ký NPT gồm cha, mẹ và con, thì cá nhân được tính giảm trừ gia cảnh đối với NPT kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi thực hiện quyết toán thuế và đăng ký NPT theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.




 
DỊCH VỤ KẾ TOÁN TT200




 

Câu hỏi: Thời gian đăng ký giảm trừ người phụ thuộc

 

1.Tôi muốn hỏi thời gian đăng ký giảm trừ người phụ thuộc như thế nào?
Ngày 21/03/2022 tôi đăng ký người phụ thuộc cho năm 2021 thì có được chấp nhận không?

2.Theo mẫu đăng ký người phụ thuộc (20-ĐK-TH-TCT) theo thông tư 105/2020/TT-BTC thì không có thời gian giảm trừ, vậy để thực hiện tăng hoặc giảm người phụ thuộc, tôi phải làm thế nào?
Tôi thực hiện theo mẫu cũ số 02-TH và đã được chấp nhận thì có được tính không ạ?


 

Trả lời:

 

1. Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc


Trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.



 

2. Đối với hồ sơ đăng ký người phụ thuộc

 

Đối với cá nhân nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc trực tiếp tại cơ quan thuế, hồ sơ bao gồm:


+ Bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu số 07/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

+ Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm g Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

+ Trường hợp người phụ thuộc do người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng phải lấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã/phường nơi người phụ thuộc cư trú theo mẫu số 07/XN-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

Trường hợp cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cá nhân nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc theo hướng dẫn nêu trên cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập tổng hợp theo Phụ lục Bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc cho người giảm trừ gia cảnh mẫu số 07/THĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính và nộp cho cơ quan thuế theo quy định.





 
Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp



 

Câu hỏi: Với các cán bộ trong đơn vị có thực hiện tự hoàn phần thuế TNCN đã khấu trừ trong năm.

Bây giờ khi làm quyết toán thuế TNCN tôi có phải tích vào ủy quyền quyết toán thuế thay không?



 

Trả lời:

 

Theo quy định, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:


- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch.

Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch;

Đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

- Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty … đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà …. (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) … của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc và ghi nội dung nêu trên vào bản in chuyển đổi để cung cấp cho người nộp thuế.

Khi thực hiện quyết toán thuế TNCN, tổ chức trả thu nhập tổng hợp thu nhập của người lao động trong năm (bao gồm cả trường hợp ủy quyền quyết toán và không ủy quyền quyết toán).





 
DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ NHA TRANG




 

Câu hỏi: Tính thuế thu nhập cá nhân


Công ty chúng tôi có người lao động là người nước ngoài, được công ty thuê nhà ở cho tại Hà Nội.
Tuy nhiên trong năm 2021 có những thời điềm để chống dịch covid, UBND Tỉnh Vĩnh Phúc yêu cầu những người ngoại tỉnh ở lại Vĩnh phúc
Trong thời gian nói trên công ty chúng tôi đã thuê khách sạn cho những người LĐ nói trên ở tại Vĩnh Phúc.

Xin hỏi: tiền thuê khách sạn đó chúng tôi có phải tính thuế thu nhập cá nhân không (giả định các hồ sơ hóa đơn chứng từ hợp lệ theo luật kế toán hiện hành)


 

Trả lời:


Hướng dẫn tại công văn số 4410/TCT-DNNCN về chi phí cách ly y tế do dịch Covid – 19 quy định cho các khoản chi phí tiền ăn, tiền ở do cách ly y tế do dịch Covid - 19 ở trong nước và tại nước ngoài đối với trường hợp đi công tác tại nước ngoài để thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các chi phí ăn, ở của người lao động ở tại doanh nghiệp hoạt động theo phương án "3 tại chỗ".

Do đó, hướng dẫn trên không bao gồm trường hợp công ty thuê khách sạn cho người lao động ở lại tỉnh trong trường hợp nêu trên.

Đối với các trường hợp không được áp dụng chính sách hỗ trợ về thuế TNCN theo nội dung hướng dẫn tại công văn số 4410/TCT-DNNCN, Tổng cục Thuế đề nghị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành về thuế TNCN và thuế TNDN.

Căn cứ tiết đ.1, điểm đ, Khoản 2 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015, khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.

Theo đó, trường hợp người lao động nước ngoài được Công ty chi trả khoản chi phí thuê khách sạn để ở trong năm 2021 do yêu cầu của UBND Tỉnh Vĩnh Phúc yêu cầu những người ngoại tỉnh ở lại Vĩnh phúc thì khoản chi này được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà).


 

XEM THÊM BÀI VIẾT KÊ KHAI PHỤ LỤC SỐ 05/KK-QT-TNCN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

 

 

Kế toán doanh nghiệp TT200

Địa chỉ : Đường số1 Khu tái định cư A - Xã Vĩnh Thái - Nha Trang - Khánh Hòa
Hotline : 0972.125.200

Tác giả bài viết: TT200

0972 125 200